Một thanh niên hơn 20 tuổi hđành h̃,ung một bà cụ hơn 70 tuổi. Vụ việc đã được đề đơn lên nhà xanh

62

20 tuổi uống rượu say hành hung bà cụ.. Đúng sai còn không? (술 취한 20대 할머니 폭행…시비 걸어서?)

Một thanh niên 20 tuổi say rượu bà cụ trên 70 tuổi. Cảnh sát đang điều tra. (술에 취한 20대 남성이 70대 할머니를 폭행해 경찰이 수사하고 있습니다.)

Sự việc này đã được đề đơn lên nhà xanh và đang gây ra phẫn nộ trong cộng đồng. (이번 사건이 청와대 국민청원에도 올라오면서 공분하고 있습니다.)

Vào khoảng 9h45 phút đêm ngày 9 vừa qua. (지난 9일 밤 9시 45분쯤.)

Trong một con ngõ tối một thanh niên đã tát vào má một bà cụ. (어두운 골목길에서 한 남성이 할머니 뺨을 때리며 넘어뜨립니다.)

Người đàn ông còn sau gáy bà cụ đẩy người bà lên xuống. (이 남성은 일어서는 할머니 가슴팍을 이리저리 밀치며 폭행합니다)

Trong một con hẻm ở Ulsan, Ulju-kun , A 25 tuổi uống rượu say hành hung bà cụ 77 tuổi khi những học sinh trung học đi qua báo cảnh sát thì anh ta đã bị bắt. (울산 울주군 언양의 한 골목에서 술에 취한 25살 A 씨가 77살 할머니를 폭행했다가 지나가던 고등학생들의 신고로 경찰에 붙잡혔습니다.)

Theo điều tra cảnh sát. A đã thừa nhận thật sự đã hành hung bà cụ sau khi cãi nhau vì nghĩ bà cụ gây sự với mình. (경찰 조사에서 A 씨는 할머니가 자신에게 뭐라고 시비를 거는 것 같아 말싸움하다 폭행한 사실을 시인했습니다.)

Cảnh sát điều tra Ulsan: A nghĩ bà cụ gây sự với mình nên tát bà cụ 2 cái rồi hỏi sao lại gây sự với tôi. Rồi kéo áo xô ngã bà cụ. (울산 울주경찰서 관계자 : (A 씨가) 자기한테 시비 거는 줄 알고 할머니에게 왜 시비 거느냐며 뺨을 두 대 때리고 옷을 떼 놓으려고 밀쳤대요.)

Thời gian xảy ra vụ việc bà cụ đang dọn dẹp đống phế liệu của mình. (할머니는 사건 당시 폐지를 정리하던 중이었습니다.)

Hiện tại, bà cụ vẫn đang điều trị chứng đau cổ và đầu để phục hồi. (현재 할머니는 목과 머리 통증을 치료하며 요양하고 있습니다.)

Nạn nhân cho biết: Tôi đang đi qua lại để dọn phế liệu, nên đâm vào A cũng không biết. Tôi còn không biết anh ta đã đến gần khi nào và anh ta cũng không thấy tôi đi ngang qua và xô ngã tôi. Toàn thân tôi lúc đó run lẩy bẩy, nhập viện rồi tôi vẫn còn thấy run. (피해자 : 오가다가 자기(A 씨)와 부딪혔으면 모르겠는데, (나는) 지나가는 것도 못 봤고 언제 다가왔는지, 나를 넘어뜨리고, 온몸이 떨리고, 병원에 가도 떨리고…)

Con trai của bà cụ đã nộp đơn kiến nghị nhà xanh. Một người đàn ông trẻ đã hành hung bà cụ trong đó ông cũng nhẫn mạnh tăng cường trừng phạt với những trường hợp lạm dụng rượu bia, (노모의 봉변에 아들이 청와대에 국민청원을 냈습니다. 손자 같은 청년이 할머니를 폭행했다며 음주폭행 처벌 강화를 주장했습니다.)

Cảnh sát có kế hoạch giao vụ việc cho cơ quan kiểm sát với tội danh hành hung người khác ngay sau khi có chuẩn đoán bệnh của bà cụ. (경찰은 할머니의 진단이 나오면 폭력혐의 등으로 사건을 검찰에 넘길 계획입니다.)