Tìm thấy bé gái 6 tuổi đã qua đời trong vòng tay của bà ngoại

318

Tìm thấy bé gái 6 tuổi trong vòng tay của bà ngoại. (외할머니품에서 발견된 6살여아이)

Hôm qua (12) thi thể 4 người mất tích của Hàn Quốc đã được tìm thấy trong quá trình trục vớt con tàu du lịch bị đắm, (어제(12일) 유람선 인양 과정에 한국인 실종자 4명의 시신이 수습됐는데요, )

Một bé gái sáu tuổi được báo cáo đã được tìm thấy trong vòng tay của bà ngoại. (6살 여자 아이가 할머니의 품 안에서 발견된 것으로 전해졌습니다.)

Đội lặn Hungary nói với nhóm lấy tin của đài KBS rằng thật khó khăn khi phải chứng kiến bi kịch này. (이 장면을 발견한 헝가리 잠수사는 KBS 취재팀에게 비극과 마주하기가 너무 힘들었다고 말했습니다. )

Phóng viên Huh Hyo-jin đã gặp thợ lặn Hungary và nghe về tình hình lúc đó. (허효진 기자가 헝가리 잠수사를 만나 상황을 들었습니다.)

[리포트]

Công việc cứu hộ đã kéo dài 11 ngày, nạn nhân nhỏ tuổi nhất là một bé gái 6 tuổi được cho là bị mất tích đã được tìm thấy trong quá trình tìm kiếm thân tàu Hubleney. (11일 인양된 유람선 허블레아니호 선체 수색 과정에서 수습된 주검 가운데 한 구는 최연소 실종자인 6살 여아인 것으로 확인됐다. )

Đội tìm kiếm Hungary-Hàn đã tìm thấy 4 thi hài trên tàu, bao gồm thuyền trưởng Hungary và những người Hàn Quốc được cho là đã mất tích. (헝가리·한국 합동 수색팀은 이날 헝가리 선장과 한국인 실종자 등 4구의 주검을 수습했다.)

Thi hài được cho rằng là thuyền trưởng được tìm thấy trong buồng lái, và thi hài được cho là các nạn nhân bị mất tích được tìm thấy ở lối vào phòng tầng một và boong phía sau. (선장으로 추정되는 주검은 조타실에서, 한국인 실종자 추정 주검 3구는 1층 객실 입구와 선미 갑판 등에서 발견됐다.)

Hơn Ba mươi khách du lịch Hàn Quốc trên chuyến du lịch trọn gói Đông Âu đã lên trên chiếc du thuyền chìm mang tên Hubleney. Hành khách chia làm chín nhóm, có nhóm đi theo gia đình và có nhóm là người quen đi với nhau, và một trong số họ có một nhóm đi theo gia đình gồm cô bé sáu tuổi, một người mẹ và ông bà ngoại. (침몰한 유람선 허블레아니호에는 동유럽 패키지여행을 간 단체관광객 30명이 탑승하고 있었다. 이들은 가족·지인 단위의 9팀으로, 이 가운데 한 팀은 6살 여자아이와 엄마, 외조부모 등 3대로 이뤄진 가족여행객이었다.)

Phóng viên đã gặp thợ lặn dân sự Hungary, Anh Sart Mariazelt, sau khi công việc cứu trợ kết thúc. (인양 작업이 끝난 뒤 만난 헝가리 민간 잠수사 서트마리 졸트 씨.)

 Bên trong thân tàu thật sự hỗn độn. (선체 안은 혼돈 그 자체였다고 말합니다.)

[Anh Sot Marízolt / thợ lặn dân sự Hungary: “Phòng thuyền trưởng (Khoang lái) cũng bị hư hỏng rất nặng và mọi thứ đều bừa bộn trong con tàu chìm …” ] ([서트마리 졸트/헝가리 민간 잠수사 : “선장실(조타실)도 파손이 많이 돼 있었고 난파선은 모든 게 뒤죽박죽인 상태였고…”])

Khi tôi thu thập các thi thể nạn nhân, hình ảnh lúc đó như thể vẽ lên trong đầu tôi tình huống đã xảy ra vào thời điểm xảy ra tai nạn. Anh nói (시신을 수습하면서 침몰 당시의 상황이 그려지는 듯했다고 전했습니다.)

[Sot Marizolt / Thợ lặn dân sự Hungary: ” Tôi đã thấy (Người phụ nữ) ôm đứa trẻ trên thuyền và khi đó ngay lập tức tôi nghĩ ngay về hình ảnh cô ấy đang cố gắng bảo vệ đứa trẻ này.”] ([서트마리 졸트/헝가리 민간 잠수사 : “(여성이) 아이를 배 안에서 안고 있는 모습을 봤는데 어떤 식으로 이 아이를 보호하려 했는지에 대한 생각이 바로 들었습니다.”])

Khoảnh khắc tai nạn bất ngờ ấp đến… (급박했던 사고 순간… )

Người bà ngoại ôm chặt lấy đứa cháu gái của mình. (외할머니가 손녀를 끌어안았던 것으로 보입니다.)

Ông Zolt mệt mỏi về nhà và nói rằng ông sẽ không thể xóa đi những ký ức đau buồn này. (졸트 씨는 집에 돌아가서도 이 아픈 기억들을 좀체 지우지 못할 거라며 힘겨워했습니다.)

[Sot Marízolt / Thợ lặn dân sự Hungary: ” Tôi không phải mệt mỏi về vấn đề kỹ thuật mà vì thật khó để đối mặt với một bi kịch như vậy.”] ([서트마리 졸트/헝가리 민간 잠수사 : “기술적 문제가 힘들었던 것이 아니라 비극과 마주해야 한다는 점이 (힘들었습니다.)”])

Thuyền trưởng của tàu trục vớt “Clark Adam”, khi nhìn thấy chiếc tàu Hubleney được nâng lên khỏi hồ , khoảnh khắc của vụ tai nạn lại hiên ra trong đầu ông . (허블레아니호를 들어올린 크레인선 ‘클라크 아담’의 선장도 선체를 보며 사고 순간을 떠올렸습니다.)

[ Gunne / Thuyền trưởng tàu ‘Clark Adam’]: “Có dấu hiệu va chạm trên tàu và có rất nhiều dấu vết hư hại từ vụ tai nạn.” ([게네이 줄러/’클라크 아담’ 선장 : “선박에는 충돌에 의한 흔적이 보였고 사고에 의한 여러 파손의 흔적들이 보였습니다.”])

Khi làm công việc này thật sự cảm thấy mệt mỏi, nhưng đây là công việc mà sự mệt mỏi trong tâm lớn hơn nhiều so với sự mệt mỏi của cơ thể . (이 작업을 할 때가 힘들지만, 역시 몸보다는 마음이 힘들었던 작업이었다고 말합니다.)

[Tướng Jules / ‘Thuyền trưởng Clark Adam’: “Tôi không biết ai trong số họ, nhưng tôi bày tỏ sâu sắc lời chia buồn với những nạn nhân và những người bạn của chúng tôi đã qua đời.”] ([게네이 줄러/’클라크 아담’ 선장 : “아는 사람들은 아니지만 돌아가신 분들과 숨진 우리의 동료에게 깊은 애도를 표합니다.”])

KBS 뉴스 허효진입니다.

.