Tiếng nói của những con lợn … Tổ,n thương tâm lý nghi,êm trọ,ng của ‘Người Xử lý dị,ch b,ệnh’

226

“Tôi sẽ sống” Tiếng nói của những con lợn … Tổn thương tâm lý nghiêm trọng của ‘Người Xử lý dịch bệnh’ (“살겠단 돼지 위로 흙을”…’살처분’ 트라우마 심각 )

Dịch bệnh gia súc như bệnh lở mồm long móng vẫn tồn tại, sẽ xử lý hàng loạt. (구제역 같은 가축 전염병이 돌면 어김없이 대규모 살처분 작업이 이뤄지죠.)
Những người chăn nuôi gia súc đã phải chịu tác động tâm lý lớn, khi phải xem gia súc của họ bị giết hàng loạt . (가축들이 산 채로 떼죽음 당하는 걸 지켜봐야 하는 작업자들의 정신적인 충격도 심각하다고 합니다.)

Những con lợn bị bệnh lở mồm long móng bị đẩy xuống hố khi máy còn sống. (구제역에 걸린 돼지들을 굴착기가 산 채로 구덩이에 밀어넣습니다.)

Những con lợn sợ hãi tràn ra , những người chăn nuôi lợn chứng kiến cảnh đó thật không dễ dàng. (공포를 느낀 돼지들이 괴성을 쏟아내고, 살처분 작업을 지켜보는 사람도 마음이 편치 않습니다.)

Ông Lee, một nhân viên làm nghề xử lý thịt trong gần 10 năm (공무원인 이여송 씨는 10년 가까이 지난 살처분 작업이 아직도 눈에 선합니다.)

Ông đã dung tay mình chôn sống hàng chục nghìn con lợn. (자신의 손으로 생매장한 돼지와 소만 수십만 마리였습니다.)

Lee Songsong/Quan chức chính quyền thành phố Icheon ở tỉnh Gyeonggi “Vừa vùng vẫy vừa cố trèo lên Để sống. Chúng tôi đánh con nào nhảy lên và phủ đất xuống. ” (이여송/경기도 이천시 공무원)“막 엉키고 뭐 그냥 파도 치죠. 살려고. 또 흙 덮고 그러면 그 위로 또 튀어 올라오면 그나마 또 막 때리고…”)

Nếu một dịch bệnh gia súc như bệnh lở mồm long móng hoặc cúm gia cầm xảy ra, một vụ giết gia súc quy mô lớn sẽ xảy ra. (구제역이나 조류인플루엔자 등 가축 전염병이 발생하면 뒤따르는 대규모 살처분.)

Đã có 90.000 người đã được huy động trong công việc này trong năm năm qua. (최근 5년간 이 작업에 동원된 사람은 연인원으로 9만 명이나 됩니다.)

Ủy ban Nhân quyền Quốc gia đã khảo sát 268 người tham gia vào việc xử lý giết lợn hàng loạt và thấy rằng ba trong số bốn người bị rối loạn căng thẳng (국가인권위원회가 살처분에 참여한 268명을 상대로 조사한 결과 4명 중 3명꼴로 ‘외상 후 스트레스 장애’를 겪는 것으로 나타났습니다.)

Một số đã đưa ra lựa chọn cực đoan, cảm thấy sốc tâm lý và cảm giác tội lỗi. (심리적 충격과 죄책감을 느껴 극단적인 선택을 한 사람들도 있습니다.)

Những người tham gia được xử lý sẽ được quyền trị liệu tâm lý nếu họ nộp đơn vào thành phố trong vòng 6 tháng làm việc, nhưng họ thường từ chối điều trị . (살처분 참여자는 작업 뒤 6개월 내에 자치단체에 신청하면 심리치료를 지원받을 수 있지만, 모르는 경우가 허다하고 알더라도 치료를 외면하기 일쑤입니다.)

Song, You-Young / Ủy viên Nhân quyền cho Nhân quyền “Rất khó để tự mình điều trị, vì họ không muốn nhớ lại vụ việc.” ([송오영/인권위 사회인권과장]
“(트라우마를 겪은 사람들은) 그 사건을 떠올리고 싶어 하지 않기 때문에 스스로 치료를 신청하는 것은 굉장히 어렵습니다.”)

Đó cũng là một vấn đề mà người lao động được huy động ngày càng nhiều để xử dịch bệnh. (살처분 작업에 일용직 노동자들이 갈수록 많이 동원되는 것도 문제입니다.)

Không có cách nào để tránh hành vi vô nhân đạo khi bạn được chỉ định công việc phải làm trong khung thời gian nhất định. (정해진 시간 안에 목표량을 할당받다 보니 비인도적인 행위를 피할 도리가 없습니다.)

Người tham gia xử lý hàng ngày (‘살처분’ 일용직 참여자)

“Một nửa trong số gia súc chết và một nửa còn sống, nhưng những sinh vật sống cũng phải bị bắt và giết … Vì phải làm việc cho đúng với thời gian.” “어차피 반은 죽어있고 반은 살아있는데 살아있는 것은 또 잡아서 죽여야 하고…정말 시간에 또 쫓겨서 일을 하자나요.”)

NHRCK khuyên Bộ Thực phẩm, Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản và Bộ Y tế và Phúc lợi liên tục kiểm tra tình trạng sức khỏe của công nhân xử lý và bắt buộc họ phải cung được nhận hướng dẫn của nhà nước. (인권위는 살처분 작업자들의 건강상태를 지속적으로 확인하고, 국가 지원을 의무적으로 안내하라고 농림축산식품부와 보건복지부에 권고했습니다.)

MBC뉴스 윤수한입니다. Dịch thuật bới Cô Dâu Việt Tại Hàn Quốc