Người giao hàng thecbe dũng cảm, là một người cha bình thường và có ba người con.

202

Để cứu một ai đó mà phỉa nhảy vào một chiếc xe bị tai nạn bốc cháy và đang trong tình trạng có thể bị phát nổ là một việc thật sự cần lòng dũng cảm. (불이 나 폭발 위기에 놓인 사고 차량에 뛰어들어 누군가를 구한다는 건 대단한 용기가 필요한 일인데요.)

Tuy nhiên, trong tình huống này, một người nhân viên giao hàng nhanh đã không hề do dự. (그런데 이런 상황을 본 한 택배 기사는 망설임 없이 용기를 냈습니다.)

Phóng viên Baek Jong-gyu đã gặp được nghĩa sĩ này .(백종규 기자가 이 의인을 만났습니다.)

Ngọn lửa bốc lên từ chiếc xe rơi xuống cánh đồng lúa bên cạnh con đường quốc lộ. (도로 옆 논바닥에 떨어진 차량에서 불길이 치솟습니다.)

Lửa cháy mạnh như thể chiếc xe có thể bị phát nổ ngay lập tức. (금방이라도 폭발할 듯이 화염이 거셉니다.)

Tuy nhiên, một người đàn ông lao nhanh chóng lao đến và kéo Kim Mo 36 tuổi lái xe ra khỏi xe và giải cứu anh ta một cách an toàn. (그런데 한 남성이 재빨리 달려가 운전자인 36살 김 모 씨를 끌어내 안전하게 구조합니다.)

Di chuyển người lái xe này ra xa khỏi chiếc xe đang cháy và dò xét mức độ thương tích của anh ta. (또 운전자를 차량에서 멀리 이동시키고 부상 정도를 살핍니다.)

Người đàn ông đã giải cứu một sự sống một cách bình tĩnh này là anh yudong-un hiện đang làm nghề lái xe giao hàng 35 tuổi. (침착하게 인명을 구조한 이 남성은 택배 기사로 일하는 35살 유동운 씨.)

Anh Yu quay trở lại xe và giải thích tình hình cho đội cứu hộ 119. (유 씨는 다시 차량으로 돌아와 119구조대에 상황을 설명하고)

[yudong-un / Người lái xe giao hàng : Nếu đi theo hướng đường quốc lộ lớn số 4, có một người lái xe ….]. ([유동운 / 택배 기사 : 4차선 큰 도로 쭉 따라오시다 보면, 운전자 한 명이….])

Sau khi lấy chiếc áo của mình ra , anh ta chạy đến người tài xế và thậm chí còn khoác vào cho anh ta. (자신의 옷을 꺼낸 뒤 사고 운전자에게 달려가 덮어주기까지 합니다.)

[yudong-un / Tài xế giao hàng : Vì có một người đang ở trong đó, ngay bây giờ hoặc nếu không, nếu chiếc xe ngày càng cháy lớn hơn, sẽ rất khó để có thể cứu người . Do nghĩ vậy nên tôi lập tức mở cửa và nhảy xuống. .] ([유동운 / 택배 기사 : 그 안에 사람이 있는데 지금 아니면 그 차가 화재가 더 커지면 구하기 힘들겠구나, 그 생각 드니까 무조건 문 열고 뛰어 내려갔죠.])

Khi tai nạn xảy ra, trời đang mưa (사고가 발생했을 당시에 이곳에는 비가 내리고 있었습니다.)

Người lái xe giao hàng lo lắng người lái xe đang bị thương bị giảm nhiệt độ cơ thể do lạnh nên đã khoác áo cho anh ta, và nó cũng giúp bảo vệ người lái xe này cho đến khi đội cứu hộ đến.. (택배 기사는 다친 운전자의 체온이 떨어질까 봐 옷을 덮어주고 119구조대가 도착할 때까지 살뜰히 보호하는 역할도 했습니다.)

Chiếc xe này bị tai nạn do đường mưa trơn rồi lửa bùng cháy. Sau đó lửa đã thiêu trụi , và gần như bị cháy không còn hình dạng. (애초 빗길에 미끄러져 사고가 났고 불이 붙었던 이 차량은 이후 형체를 알아볼 수 없을 정도로 거의 다 타버렸습니다.)

May mắn thay, nhờ có phản ứng nhanh, người lái xe bị tai nạn chỉ bị thương ở mặt và đùi, không có nguy hiểm gì đến tính mạng. (다행히 발 빠른 대처 덕분에 사고 차량 운전자는 얼굴과 허벅지를 다쳤을 뿐 생명에는 지장이 없는 것으로 확인됐습니다.)

[Kim Moo / lái xe bị thương: Anh ấy đã không bỏ mặc mà đã đến cứu tôi. Khi xuất viện nhất định tôi sẽ đến tìm anh ấy. Tôi thực sự biết ơn.] ([김 모 씨 / 다친 운전자 : 그냥 지나치지 않고 오셔서 구해주신 게 고맙죠. 퇴원하고 바로 찾아봬야지요. 정말 고마우신 분이니까요.])

Khi câu chuyện này được công bố thông qua cộng đồng Internet, nhiều người hoan nghênh nó như một hành động của một người có lòng can đảm. (이런 사연이 인터넷 커뮤니티를 통해 알려지자 많은 사람이 용기 있는 행동이라며 박수를 보냈습니다.)

Sở cứu hỏa cũng chuyển lòng cảm ơn người chuyển phát nhanh, một người cha bình thường và có ba người con. (소방 당국도 세 자녀를 둔 평범한 아버지인 택배 기사에게 표창장과 함께 감사의 마음을 전했습니다.)

[yudong-un / người lái xe chuyển phát nhanh : Thành thật mà nói, tôi đã nghĩ về gia đình mình trước, nhưng nếu có người trong xe đang cháy, mình nên chạy đến không nhỉ, tôi đã nghĩ như vây..]([유동운 / 택배 기사 : 솔직하게 말해서 저도 제 가족들 먼저 생각났지만, 그래도 불타는 차에 사람이 있다고 한다면 또 뛰어가지 않을까 그런 생각을 해봅니다.])