Một tin báo giả “ Có boom trong chung cư “ … Khiến hơn 800 cư dân phải đi sơ tán. (“아파트에 폭탄 있다” 신고…주민 800명 한때 대피)

Một tin báo giả thông báo có quả boom đã được lắp đặt tại một tòa nhà chung cư ở Mungyeong, tỉnh Kyungpook và dẫn đến xảy ra cuộc di tản của 800 cư dân ở đó vào giữa đêm. (경북 문경에 있는 아파트에 폭탄이 설치됐다는 신고가 접수돼 한밤중에 주민 8백 명이 대피하는 소동이 벌어졌습니다.)

May mắn thay, chất nổ không được tìm thấy sau kết quả của việc tìm kiếm của các cảnh sát đặc nhiệm. (경찰 특공대까지 출동해 수색한 결과 다행히 폭발물은 발견되지 않았습니다.)

Phóng viên Ryu Chung-seop. (류충섭 기자가 보도합니다.)

Đó là khoảng 10:20 đêm qua khi đường dây nóng 119 của Hàn Quốc nhận được cuộc gọi thông báo có một chất nổ đã được cài đặt trong một tòa nhà chung cư ở Mungyeong, Gyeongbuk.. (경북 문경에 있는 아파트에 폭발물이 설치됐다는 신고가 119에 접수된 시간은 어젯밤 10시 20분쯤.)

Hàng chục lính cứu hỏa và cảnh sát đặc nhiệm đã đến ngay lập tức và tìm kiếm khắp tòa nhà chung cư đó. (소방대원과 경찰 특공대 수십 명이 곧바로 출동해 아파트 곳곳을 수색했습니다.)

Ngoài ra, theo thông báo loa phóng thanh của chung cư, khoảng hơn 800 cư dân đã được sơ tán đến sân vận động và các cơ sở trú ngụ. (또 아파트 안내 방송에 따라 주민 800여 명은 실내 경기장과 숙박시설로 긴급 대피했습니다.)

[Một cư dân chung cư: Loa phóng thanh liên tục ra lệnh sơ tán nên tôi đã rất lo lắng. Cảnh sát cũng tuần tra và nói tôi không được trở về nhà và phải sơ tán, tôi đã rất lo lắng. […] ([아파트 주민 : 계속 대피하라고 방송하고, 불안했죠. 경찰도 순찰하면서 집에 있지 말고 대피하라고 해서 불안해서 나왔고…])

Sau nhiều giờ kiểm tra, cảnh sát đã không phát hiện ra chất gây nổ, việc tìm kiếm đã dừng vào 2 giờ sáng sớm. (여러 시간 확인 결과 폭발물이 발견되지 않자 경찰은 새벽 2시 반쯤 수색을 마쳤습니다.)

Những người dân đã phải rời khỏi nhà vào giữa đêm với tâm trạng không thoải mái, bất an và bây giờ vội vã về nhà vào lúc bình minh. (불안한 마음으로 한밤에 집을 떠나야 했던 주민들은 새벽 귀갓길을 서둘렀습니다.)

Cảnh sát cho rằng đây là trường hợp đùa giỡn cảnh sát và gửi thông báo giả. Và thông báo sẽ truy tìm người gửi tin. (경찰은 국정원 번호를 조작해 거짓 신고한 것으로 보인다며 발신지를 계속 추적하겠다고 밝혔습니다.)

YTN 류충섭입니다.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *