B̲i k̲ịch của một người anh trai tốt người Hàn Quốc đã chia sẻ giải xổ số cho em trai mình

1172

Bi k̲ịch của một người anh tốt người Hàn Quốc đã chia sẻ giải xổ số cho em trai mình. (로또 당첨금 나눈 우애 좋던 형제의 비극) Có một tin đáng tiếc tại Hàn Quốc ngày hôm qua. (어제 안타까운 소식이 하나 있었죠.)

Đó là một v̲ụ gi̲ết người giữa anh và người em ruột người Hàn Quốc. (형제 사이에 일어난 살인 사건인데요.)

Cùng kết nối với các phóng viên tại hiện trường và lắng nghe chi tiết hơn một chút. Phóng viên Oh-Chion-Kon ! (취재 기자 연결해서 조금 더 자세한 내용 들어보겠습니다. 오점곤 기자!)

Đó là một v̲ụ gi̲ết người đau lòng giữa anh em ruột trong nhà tại Hàn Quốc. (형제 사이에 일어난 살인사건, 참 가슴이 아픈 사건인데요.)

Bắt đầu với cái nhìn tổng quan về v̲ụ á̲n. (우선 사건 개요부터 설명을 들을까요?) V̲ụ việc xảy ra vào khoảng 4:10 chiều thứ Sáu tuần trước. (사건은 지난 금요일 오후 4시 10분쯤 일어났습니다.)

Trong một khu chợ truyền thống ở Quận Wansan, Tỉnh Jeonbuk, một anh trai 58 tuổi đã g̵i̵ế̵t̵ em ruột 49 tuổi của mình bằng V̲ũ k̲hí. (전북 전주시 완산구의 한 전통시장에서 58살 형이 49살 동생에게 흉기를 휘둘러 살해했습니다.)

Trong camera quan sá̲t được lắp đặt vào thời điểm đó, có một cảnh hai người đàn ông đang cãi nhau ở chợ. (당시 주변에 설치된 CCTV를 보면 시장통에서 남성 2명이 다투는 장면이 나옵니다.)

Trong tay của người anh trai có v̲ũ k̲hí, và bạn có thể thấy cảnh người anh trai tấ̸n cô̲ng em mình. (형의 손에는 흉기가 들려있는데 동생을 공격하는 장면이 나옵니다.)

Và cũng có thể thấy cảnh người anh đ̲âm người em nhiều nh̲át bằng h̲ung k̲hí và người em ngã xuống đất với nhiều nh̲át đ̲âm. (여러 차례 흉기를 휘두르는데 흉기에 찔린 동생이 바닥에 쓰러지는 모습을 볼 수 있습니다.)

Người xung quanh chạy tới và cố gắng c̲ầm m̲áu và thử hô hấp nhân tạo, nhưng vô ích, người em đã qua đ̲ời (주위에서 달려와 지혈을 하고 심폐소생술도 해보지만 소용이 없었고 결국 동생은 숨졌습니다.)

Theo những người xung quanh, vợ và cháu trai của người em cũng được cho là có mặt vào thời điểm đó. (주변 사람들에 따르면 동생 부인과 조카도 당시 주변에 있었던 것으로 전해지고 있습니다.)

Người anh trai g̲i̲ết em trai mình đã b̲ị cảnh sá̲t bắt tại chỗ. (동생을 숨지게 한 형은 그 자리에서 경찰에 체포됐습니다.) Làm thế nào để b̷i̷ kịch giữa tình anh em x̲ảy ra? (형제간 비극은 어떻게 일어난 건가요?)

Rốt cuộc vẫn có vẻ là về vấn đề ti̲ền b̲ạc. (결국은 돈 문제였던 것 같습니다.) Trước hết, cùng lắng nghe các nhân viên cảnh sá̲t và những người xung quanh . (우선 경찰 관계자와 주변 분들의 얘기 들어보고 정리하도록 하겠습니다.)

Quan chức cảnh sá̲t: Người anh đã trúng thưởng xổ số, và dùng một phần số tiền trúng giải mua nhà cho em trai. Tuy nhiên, do người anh trai làm ăn không tốt, nên đã mang nhà đã từng mua cho người em đi thế chấp để lấy tiền vay. Nhưng do lãi xuất trong khoản vay dồn lại, người em trai đã không thể chịu nổi anh trai mình. ([경찰 관계자 : 로또 당첨이 됐는데 당첨 금액의 일부로 동생 집을 사줬다고 합니다. 형이 사업이 좀 안 되다 보니 동생에게 사 준 집으로 담보 대출을 받은 것 같아요. 대출금에 대한 금융 이자가 밀리다 보니까 동생분이 형이 참지 못할 얘기를 한 것 같아요.])

Người bán hàng gần đó: Anh ta nói rằng anh ta đã mang v̲ũ k̲hí để gi̲ết đứa em mình. (Mẹ ơi, anh ta có nói đến để gi̲ết em trai không?) Anh ta mang h̲ung k̲hí đến.] ([주변 상인 : 저 자식(동생)을 죽이려고 자신이 흉기를 가지고 왔다고 그래요. (엄마야. 자기 동생을 죽이려고 왔다고 그래요?) 흉기를 가지고 왔다고….])

Có thể tóm tắt v̲ụ việc là ” Người anh trai đã mua nhà cho em mình bằng tiền trúng thưởng xổ số, và sau đó lại dùng chính căn nhà đó mang ra thế chấp để lấy tiền vay. Và do khoản vay đó, hai anh em đã x̲ảy ra mâu th̲uẫn.” (그러니까 “로또 당첨금으로 동생 집을 사줬고 나중에 그 집을 담보로 대출을 받았는데 그 이자 때문에 다툼이 있었다” 이렇게 정리가 되는 거죠?)

[기자][Phóng viên]

Vâng Đây là những gì người anh trai và cảnh sá̲t nói. (그렇습니다. 형과 경찰의 말을 종합해보면 이렇습니다.) Người anh đã trúng xổ số nhiều năm trước. (형이 수년 전에 로또에 당첨됐다고 합니다.)

Vì vậy, anh ta đã dùng một số tiền trúng giải để chia cho họ hàng, và cũng chia cho em trai mình. Và người em dùng tiền đó dồn vào và mua nhà. (그래서 당첨금 가운데 일부를 형제들에게 나눠줬는데 동생에게도 돈을 나눠줬고 동생은 거기에 돈을 보태서 집을 샀다고 합니다.)

Sau đó, anh ấy mở một nhà hàng ở Thành Phố Jeongeup, Hàn Quốc. Lúc đầu, việc kinh doanh diễn ra tốt đẹp nhưng càng về sau việc kinh doanh càng trở nên tồ̸i t͟ệ. (이후 형은 정읍에서 식당을 열었는데 처음에는 장사가 잘 되다가 갈수록 장사가 잘 안 돼 경영이 악화됐다고 합니다.)

Vì vậy, kết cục người lấy ngôi nhà mà mình đã đóng tiền để mua cho người em ra để thế chấp để lấy khoản vay khoảng 46 triệu Won. (그래서 결국 형은 자신이 구입 자금을 보태준 동생 집을 담보로 은행 대출을 받았는데 4천6백만 원가량이었다고 합니다.)

Tuy nhiên, vì nhà hàng mà người anh mở ra buôn bán khó khăn, tiền lãi nợ đã quá hạn đến khoảng 200.000 won. (그런데 식당이 어렵다 보니까 이자 20여만 원도 연체되는 상황이 벌어졌다고 합니다.)

N̲ợ ngân hàng thúc giục, hai anh em ruột đã x̲ảy ra nhiều tra̲nh cãi . (그래서 은행의 빚 독촉 때문에 동생과 형의 다툼이 잦았다고 합니다.)

Vào thứ sáu, có một cuộc cãi vã qua điện thoại, và đã có những lời ga̲y gắt đến từ 2 phía, và trong cơn gi̲ận dữ, người anh trai đã đến Jeonju và vung v̲ũ k̲hí vào em trai mình. (지난 금요일에도 전화로 그런 다툼이 있었고 험한 말이 오갔고 격분에 형이 전주로 와서 욱하는 마음에 동생에게 흉기를 휘둘렀다고 합니다.)

Người Anh b̲ị b̲ắt giữ vì t̲ội g͟i͟ế͟t͟ người, diễn biến bây giờ ra sao? (살인 혐의로 형에게는 구속영장이 신청됐는데 어떻게 됐습니까?)

[기자][Phóng viên]

Vâng, lệnh bắt giữ với tộ̸i danh g͟i͟ế͟t͟ người đã được đệ trình vào ngày hôm qua. (네, 살인 혐의로 구속 영장이 신청돼 어제 영장 실질 심사까지 열렸는데요.) Cuối cùng, người anh đã b̲ị bắt giữ một cách muộn màng vào ngày hôm qua. (결국 어제 오후 늦게 구속됐습니다.)

Một thẩm phán phụ trách lệnh b̲ắt giữ cho T̲òa á̲n quận Jeonju đã ban h̲ành lệnh b̲ắt giữ đối với người anh trong v̲ụ á̲n do lo ngại bỏ trốn. (전주지법 영장전담 판사는 “혐의가 소명됐고, 도망 염려가 있다”며 형에 대한 구속 영장을 발부했습니다.)

Cuối cùng, số phận của hai người anh em ruột, người thậm chí đã chia sẻ số tiền trúng xổ số với em trai mình, đã thay đổi trong một khoảnh khắc. (결국 로또 당첨금까지 동생에게 나눠 가졌던 우애 좋던 형과 동생의 운명은 한순간에 달라졌는데요.)

Người anh trai trở thành một kẻ g̲i̲ế̲t̲ người và b̲ị gia̲m giữ trong một nhà tù̲. Còn người em trai thì phải kết th̲úc cuộc đ̲ời mình bằng một cái x̲ác lạnh. (형은 살인범이 돼서 구치소에 수감되는 처지가 됐고 동생은 차가운 주검으로 생을 마감해야 했습니다.)

지금까지 전주지국에서 YTN 오점곤[ohjumgon@ytn.co.kr]입니다.