Một đứa trẻ ba tuổi đã ăn xà phòng vì tường rằng xà phòng là thạch.

263

Có rất nhiều thứ được làm rất công phu đến nỗi khó phân biệt với thực phẩm thực tế, vì vậy trẻ em có thể ăn nó. (실제 음식과 구별이 힘들 정도로 정교하게 만들어진 것도 많아 아이들이 먹는 경우도 있다고 하니 주의하셔야겠습니다.)

Phóng viên Seok Min Soo (석민수 기자가 보도합니다.)

Kem dưỡng da tay trông giống như bánh sô cô la, nước hoa như hình bánh nướng xốp. (초코파이처럼 생긴 핸드크림, 머핀 모양 향초.)

Đây là những thứ dễ dàng cho trẻ nhỏ dùng bằng miệng. (어린 아이들이 입으로 가져가기 쉬운 물건들입니다.)

Trong thực tế, có những trường hợp báo một đứa trẻ ba tuổi đã ăn xà phòng vì tường rằng xà phòng là thạch. (실제로 세살배기 아이가 비누를 젤리인 줄 알고 먹어 신고한 사례도 있습니다.)

[Kim/Nạn nhân có bé nuốt xà phòng: “Nó có hình dạng thạch, và bé bảo muốn ăn nó, nên tôi bảo ăn đi. Sau đó do quá cay nên bé đã khóc Vì thế tôi cũng ăn thử, ăn xong mới biết là bánh xà phòng. ([김○○/‘비누 삼킴’ 피해자 : “젤리 모양으로 생겨서 아이가 먹고 싶다고 해서 먹으라고 했는데 너무 맵다고 애가 울고, 그래서 저도 이걸 먹어봤는데 먹고 나서 제가 비누인 걸 알았어요.”])

Cơ quan tiêu dùng Hàn Quốc đã phát hành khoảng 70 sản phẩm đồ tiêu dung có hình dáng giống như thực phẩm hoặc đồ chơi trong số các mặt hàng được bán trên thị trường. (한국소비자원이 시중에 판매 중인 생활용품 중에 음식이나 장난감과 똑같이 생긴 제품 70여 개를 공개했습니다.)

[Lee Ji-woo / thành phố Namyangju ở Gyeonggi-do: “Nó trông giống như một hình dạng trái cây thực sự, có thể gây ra nguy hiểm, vì nếu là trường hợp trẻ sơ sinh, bé có thể ăn nó. ([이지우/경기도 남양주시 : “실제 과일 모양이랑 너무 비슷하게 생겨서 아기들 같은 경우에는 먹을 수 있을 것 같은데 조금 위험할 수도 있을 것 같아요.”])

Tại văn phòng tiếp nhận hỗ trợ người tiêu dung, trong những tai nạn an toàn trẻ em, những sản phẩm có chất hóa học trong sinh hoạt hàng ngày, đến 80% là tai nạn do trẻ nuốt phải. (소비자원에 접수되는 생활화학제품 어린이 안전 사고 가운데, 80% 이상은 ‘삼킴’ 사고입니다.)

Ở châu Âu, các sản phẩm bắt chước thực phẩm hoặc đồ chơi đều bị cấm bán. Tuy nhiên, ở Hàn Quốc không có lệnh trừng phạt nào ngoài bật lửa gas. (유럽에서는 식품이나 장난감을 모방한 제품은 판매가 금지돼 있습니다. 하지만 우리나라는 가스라이터 외에는 별다른 제재가 없습니다.)

Chưa đến một nửa số sản phẩm được đánh dấu cẩn thận để tránh xa tầm tay trẻ em và chỉ có một trong năm dấu hiệu cảnh báo cho thấy rằng chúng không nên ăn. (어린이 손에 닿지 않게 보관하도록 주의 표시를 한 제품은 절반도 되지 않았고, 먹지 말라는 경고 표시 제품도 다섯 개 중 한 개꼴에 불과했습니다.)

Ngay cả khi có một ghi cảnh báo, nó chủ yếu có kích thước nhỏ và khó nhận ra. (표시가 있더라도 알아보기 힘들게 작은 크기로 적은 게 대부분이었습니다.)

[Shin Kook-beom / Trưởng nhóm An toàn sản phẩm, Cơ quan tiêu dùng Hàn Quốc]: “Chúng tôi dự định đề xuất các quy định để điều chỉnh việc phân phối các sản phẩm bắt chước thực phẩm hoặc đồ chơi và các bộ phận liên quan.”] ([신국범/한국소비자원 제품안전팀장 : “소관부처에는 식품이나 장난감 등을 모방한 제품의 유통을 규제할 수 있는 규정 마련을 건의할 계획입니다.”])

Cơ quan tiêu dung khuyến cáo những doanh nghiệp đang làm sản phẩm như vậy phải cải tiến phần hạng mục chú ý ghi trên sản phẩm, và kêu gọi người tiêu dung chú ý kỹ hơn. (소비자원은 해당 제품을 만든 업체들에 주의사항 표시 개선을 권고하고, 소비자들의 주의를 당부했습니다.)

Dịch theo KBS NEWS