Em bé đầu tiên ra đời, người nhập cảnh đầu tiên “Nhân vật chính số 1 của Hàn Quốc” năm 2019

107

Em bé đầu tiên ra đời, người nhập cảnh đầu tiên “Nhân vật chính số 1 của Hàn Quốc” năm 2019 (첫 탄생, 첫 입국 2019년 ‘대한민국 1호’의 주인공)

Một sinh linh mới được sinh ra đời khỏe mạnh cùng lúc với tiếng chuông giao thừa. (제야의 종소리와 함께 새 생명이 건강하게 탄생했습니다.)

Người đầu tiên hạ cánh ở Hàn Quốc vào năm 2019 là một du khách Trung Quốc. (2019년 대한민국 땅에 첫 발을 내디딘 사람은 중국 관광객이었습니다.)

Phóng viên Park Ki-wan báo cáo khoảnh khắc đầu tiên của năm. (올해의 첫 순간을 박기완 기자가 보도합니다.)

Tiếng khóc chào đời của một em bé vang khắp phòng sản sinh. (우렁찬 울음소리가 분만실을 가득 채웁니다.)

Khi kim giờ trôi qua 0 giờ 0 phút, công chúa khỏe mạnh nặng 2,93kg đã bước ra và gặp gỡ thế giới. (시침이 0시 0분을 통과하자 2.93kg의 건강한 공주님이 세상과 만났습니다.)

Ở tuổi muộn bốn mươi, gương mặt của người cha nhận và ôm con gái vào lòng, không giấu được nụ cười.. (40살, 늦은 나이에 얻은 딸을 안은 아버지 얼굴에는 웃음이 떠나지 않습니다.)

Woo Myung-je/Người cha em bé đầu tiên của năm 2019: Tôi muốn con lớn lên trở thành một đứa trẻ khỏe mạnh là điều quan trọng nhất, xinh đẹp và khôn ngoan giống như chú lợn vàng.] (우명제/2019년 첫 아기 아빠: 건강한 게 제일 중요하고, 예쁘고 현명하고 또 황금돼지띠처럼 재물 운도 있는 아이로 자랐으면 좋겠습니다.)

Vận may của người nước ngoài đầu tiên bước vào đất Hàn Quốc năm 2019 đã đến với du khách Trung Quốc tên Wipey. (2019년 한국 땅에 첫 발을 디딘 외국인의 행운은 중국 관광객 위페이 씨로 돌아갔습니다)

Cô Wipeye, người đang tìm đến Hàn Quốc để mua sắm và vui chơi, dự định bắt đầu một năm mới bằng cách cảm nhận không khí Hàn Quốc. (쇼핑과 즐길거리를 찾아 온 위페이 씨는 한국의 정취를 느끼며 새해를 시작할 계획입니다.)

Wie Fei/Người đến đầu tiên vào năm 2019: Tôi đến Hàn Quốc thường xuyên, tôi rất thích đồ ăn Hàn Quốc và tôi sẽ còn yêu thích Hàn Quốc hơn nữa. Tôi sẽ quay lại thường xuyên để cảm nhận nhiều hơn. (위페이/2019년 첫 입국자: 한국에 자주 오는데, 한국 음식을 매우 좋아하고 앞으로도 한국을 더 사랑할 것 같습니다. 앞으로도 더 많은 것을 느끼기 위해 자주 올 것 같습니다.)

Theo: YTN NEWS