Hãy chú ý thẻ tên trên túi hành lý của bạn khi đến sân bay (공항 도착하면 짐가방 이름표 주의하세요)

Năm ngoái, hơn 3 triệu khách du lịch Hàn Quốc đã đến thăm Việt Nam. (지난해 베트남을 방문한 한국인 관광객은 3백만 명이 넘습니다.)

Khi số lượng khách du lịch Hàn Quốc tăng lên, các loại tội phạm ngày càng đa dạng. (한국인 여행객이 많아지면서 범죄 유형도 다양해지고 있는데요.)

Có một tội phạm lạm dụng thẻ tên treo trên vali, hành lý. (짐가방에 매달린 이름표를 악용한 범죄도 발생했습니다.)

Vậy trường hợp này là gì? Tại sao phải cẩn thận thẻ tên của vali hành lý? (어떤 사건이길래 짐가방 이름표를 조심하라는 건가요?)

Cheon Hyun/Video tại Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc thành phố Hồ Chí Minh:
Là một việc đã xảy ra tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất ở thành phố Hồ Chí Minh năm ngoái. (천현길/주호찌민 대한민국 총영사관 영사: 지난해 호찌민 떤선녓 국제공항에서 발생한 일입니다.)

Bọn tội phạm giả vờ là một nhân viên sân bay ra đón khách và tiếp cận những người Hàn Quốc đang nhìn ngó xung quanh. (범인들은 마중 나오기로 한 직원을 찾아 두리번거리는 한국인에게 접근했습니다.)

Chúng gọi tên người khách đó theo tên được ghi trong vali, hành lý và nói là ra để đón họ, khách du lịch đã đi theo chúng mà không nghi ngờ gì.. (이들이 이름표에 적힌 이름을 부르며 마중 나왔다고 하자 여행객이 의심하지 않고 이들을 따라갔는데요.)

Kết cục, người khách du lịch kia đã bị cướp một số tiền lớn và đã phải xuống giữa chừng. (이 여행객은 결국 거금을 뜯기고 중간에서 내려야 했습니다.)

Bạn có phải giữ bình tĩnh ở tại sân bay ở Việt Nam? (베트남 공항에서는 정신을 바짝 차려야겠군요?)

Cùng hỏi thư ký của Kim Won-kyun để biết phải làm gì để điều này không xảy ra.? (이런 일이 생기지 않으려면 어떻게 해야 하는지 김원집 사무관에게 물어볼까요?)

Khi rời khỏi khu vực khởi hành sân bay của Việt Nam, hãy kiểm tra lại như là xem chữ được biểu thị trên bảng tên treo ở vali hành lý của bạn có bị to quá hay không. Nếu có tốt nhất nên gỡ ra. (베트남 공항 출국장을 나올 때는 짐가방에 이름표 등 큰 표식이 붙어 있는지 확인하시고, 있다면떼는 것이 좋습니다.)

Khi thông tin bị lộ ra, bọn tội phạm có thể tiếp cận bạn như thể bạn là người quen. (정보가 노출되면 지인인 것처럼 접근할 수 있습니다.)

Khi có người xuất hiện và nói sẽ đón bạn, hãy kiểm tra danh tính của hắn ta. (마중 나오기로 한 사람이 있다면 신분을 먼저 확인하시기 바랍니다.)

Họ thường nói là nhân viên của công ty du lịch, bạn hãy yêu cầu họ đưa ra tên, số điện thoại, chứng minh thư hay giấy tờ chứng minh trực thuộc công ty du lịch. (만약 여행업체 직원이 나오기로 했다면 연락처와 이름, 소속 여행사 직원임을 증명하는 서류나 신분증을 요구하십시오.)

Bạn không nên giao hành lý trước khi xác minh danh tính người đó. (확인 절차 없이 짐가방을 먼저 내주면 안 됩니다.)

Nếu bạn không có bạn bè đến đón, hay bắt taxi đến chỗ phòng trọ đã đặt trước đó. (마중 나온 사람이 없는 경우 숙소까지 택시를 타시는데요.)

Lúc này, cũng cần phải cẩn thận với taxi giả . (이때 가짜 택시를 주의하셔야 합니다.)

Đừng nghe lời người là đến bãi đậu xe của sân bay, bạn nên đến trạm xe taxi của sân bay để gọi taxi . (모르는 사람이 안내하는 대로 공항 주차장으로 가지 말고, 택시 정류장에서 택시를 타시기 바랍니다.)

Nếu bạn sử dụng taxi hoặc grap, trước khi lên xe, bạn nên chụp lại biển số xe và gửi cho người than của mình. Sẽ có ích trong việc phòng ngừa tội phạm. (택시나 그랩을 이용할 경우 승차 전 차량 번호를 찍어 지인에게 보내면 범죄 예방에 도움이 될 수 있습니다.)

Đội ngũ dịch tin tức

Hà Thanh Nga, Kim Kyunga, Thông dịch viên Bảo Nguyên, Trần Thị Bích Hằng, Đào Thị Thái

Dâu Việt Tại Hàn Quốc đã hoạt động gần 4 năm tại Hàn Quốc, do vấn đề bảo mật đã mất quyền kiểm soát điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng về việc chuyển tải nội dung tới bạn đọc gần sa. Hiện nay đội ngũ đã thiết lập Trang mới, kính mong bạn đọc gần sa chia sẻ và theo dõi lại Trang mới.Tại Đây

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *