“Cút về đất nước của chúng mày đi!” Gia đình đa văn hóa gia tăng, nhưng vẫn còn định kiến và phân biệt đối xử tại Hàn Quốc.

370

“Cút về đất nước của chúng mày đi!” Gia đình đa văn hóa gia tăng, nhưng vẫn còn định kiến và phân biệt đối xử. (“너희 나라로 돌아가!” 다문화가정 늘지만 여전한 편견·차별 )

Khi số lượng các cuộc hôn nhân trong các gia đình đa văn hóa tại tăng lên, khoảng 1 trong 10 cặp vợ chồng tại Hàn Quốc hiện nay là các cặp vợ chồng đa văn hóa. (다문화가정 결혼 건수가 늘면서 결혼하는 10쌍 중 1쌍 정도는 이제 다문화 부부입니다.)

Trong 20 em bé được sinh ra tại Hàn Quốc thì có một em là con của gia đình đa văn hóa. ( 아기도 20명 중 1명꼴로 다문화가정에서 태어납니다.)

Đây là cách những người đa văn hóa đã trở thành thành viên bình đẳng  trong xã hội của Hàn Quốc. ( 이렇게 우리 사회의 동등한 구성원으로 자리 잡은 다문화 사람들.)

Nhưng mặc dù đã tốt hơn xưa khá nhiều, tuy nhiên định kiến ​​và phân biệt đối xử vẫn còn rất mãnh liệt. ( 그런데 많이 나아졌다고는 하지만 곳곳에 자리 잡은 편견과 차별은 여전해 인식 전환이 절실합니다.

  • 공아영 기자입니다.)

Người phụ nữ 40 tuổi đến từ Philippines này đã sống ở Hàn Quốc được 20 năm. (20년째 한국살이 중인 필리핀 출신의 이 40대 여성.)

Sau khi ly hôn với người chồng Hàn Quốc, cô phải một mình nuôi 3 đứa con nhỏ, những ngày lấy đi nước mắt của cô không phải chỉ là một hay 2 ngày. ( 한국인 남편과 이혼한 뒤 아이 셋을 혼자 키우며 눈물을 훔친 날이 하루이틀이 아닙니다.)

Đặc biệt, thật khó khăn mỗi khi cô cảm nhận được định kiến ​​của giáo viên với con của mình. ( 특히, 아이 선생님의 편견 어린 시선이 느껴질 때가 힘들었다고 합니다. )

Phụ nữ nhập cư của gia đình đa văn hóa / Đã sửa giọng nói: ” Đứa con lớn của cô đã từng bị bạn bè cô lập và tẩy chay ở trường học. Chúng nói ” Cứ cút về đất nước của mày đi “. (Đứa con thứ 3 ) thì bị giáo viên đẩy cho mọi lỗi lầm cho mình nó . Đưa con đến trường cũng không thể yên tâm. “] ( [다문화 이주 여성/음성변조 : “큰 애가 학교에서 왕따(당)한 경험이 있거든요. 그냥 자기 나라 가라고. (셋째) 선생님은 우리 아이만 모든 걸 잘못했다고 하는 거예요. 학교 가는 것도 마음이 안 놓여요.”])

Một thị trưởng địa phương ở Hàn Quốc đã nói về con của các gia đình đa văn hóa là ‘ Con lai’ và ‘Tạp Chủng’ . Và bị phản đối mạnh mẽ. ( 한 지방자치단체 시장은 다문화 가정을 가리켜 ‘잡종’ ‘튀기’라 발언했다 뭇매를 맞기도 했습니다.)

Số vụ bắt giữ vì bạo lực gia đình đa văn hóa đã tăng gần 10 lần trong năm năm qua, và cũng có những cuộc điều tra cho thấy rằng 4 trong số 10 phụ nữ di cư đã kết hôn với chồng người Hàn Quốc đã trải qua bạo lực gia đình. ( 다문화 가정 폭력 검거 건수가 최근 5년 사이 10배 가까이 늘었고, 결혼 이주여성 10명 중 4명이 가정폭력을 경험했다는 조사 결과도 있습니다.)

Vào tối Chủ nhật, những lời của bé La-Eun-Lee và William, vừa khóc vừa cười trong khi chơi đùa, và người mẫu nổi tiếng Han Hyun-min, người được sinh ra giữa một người cha Nigeria và một người mẹ Hàn Quốc. Một mặt khuất trong xã hội Hàn Quốc. ( 일요일 밤, 나은이와 윌리엄의 말 한마디, 행동 하나에 울고 웃고 나이지리아인 아버지와 한국인 어머니 사이에서 태어난 모델 한현민 씨에 환호하는 것과는 다른, 이면의 우리 모습입니다.)

Bây giờ số lượng hộ gia đình đa văn hóa tại Hàn Quốc đã vượt quá 1 triệu, giờ người Hàn Quốc phải chấp nhận họ là những thành viên bình đẳng đóng góp cho xã hội của đất nước Hàn Quốc. ( 다문화 가구원 수가 100만 명이 넘어선 지금, 이제는 이들을 우리 사회에 기여하고 있는 동등한 구성원으로 받아들여야 한다는 지적입니다.)

Giáo sư Han-up Jang / Viện nghiên cứu về đa văn hóa của Đại học nữ Ewha : “Chúng tôi phải thừa nhận rằng họ cung là một phần đang đóng góp cho xã hội Hàn Quốc của chúng tôi, và phải thừa nhận họ là những người có cùng quyền lợi với người Hàn Quốc.”] ( [장한업/이화여대 다문화연구소장 : “일정 부분 우리 한국사회에 기여하고 있다는, 이들도 우리와 똑같은 인간이고, 똑같은 권리를 가진 사람들이라는 것을 인정을 해야죠.”])

Được cho là đã tốt hơn nhiều so với trước đây, tuy nhiên định kiến và phân biệt đối xử, vẫn được tìm thấy trong toàn xã hội của Hàn Quốc. ( 많이 나아졌다고는 하지만 여전히 우리 사회 곳곳에 자리하고 있는 편견과 차별.)

Bây giờ là lúc để thừa nhận sự khác biệt và thay đổi nó thành sức mạnh của sự tồn tại song song. ( 이젠 ‘다름’을 인정하고 공존의 힘으로 바꿔야 할 때입니다.)

KBS 뉴스 공아영입니다.