Chênh lệch tiền lương giữ nam giới và nữ giới ở Hàn Quốc càng lớn

63

Độ tuổi càng cao thì chênh lệch tiền lương giữ nam giới và nữ giới ở Hàn Quốc càng lớn … “Gián đoạn sự nghiệp và điểm xuất phát khác nhau” (나이들수록 남녀 임금격차 커진다…“다른 출발점에 경력 단절”)

Mặc dù thu nhập trung bình của những người được gọi là ” làm công ăn lương ” đang tăng lên, nhưng vẫn có một sự khác biệt lớn về mức lương của nam giới và phụ nữ ở Hàn Quốc. (‘월급쟁이’로 불리는 임금 근로자들의 평균 소득이 늘고는 있지만, 여전히 남성과 여성의 월급 차이가 큽니다.)

Có nhiều trường hợp sự nghiệp bị cắt đứt do nuôi dạy con cái. Đặc biệt là sau 30 tuổi, có một khoảng cách lớn về tiền lương giữa nam và nữ ở Hàn Quốc. (육아로 경력이 단절되는 경우가 많아, 30대 이후부터는 특히, 남녀 월급 차이가 크게 벌어집니다.)

Phóng viên Kim Soo-yeon. ( 김수연 기자입니다.)

Năm nay, Cô Hana, người phụ nữ đã có 2 đứa con, thời gian gián đoạn sự nghiệp của cô đang trở nên dài hơn so với thời gian cô đã đi làm. (올해 서른 둘의 두 아이 엄마, 이하나 씨는 경력 단절이 일한 기간보다 길어지고 있습니다.)

Cô không đủ can đảm để quay lại với công việc cũ và cho dù tìm việc làm mới, cô cũng phải xem xét cân nhắc kỹ lưỡng do công việc có chế độ thời gian cùng mức lương thấp hơn so với trước đây. (하던 일로 돌아가긴 엄두가 안 나고, 새로운 일을 찾더라도, 과거보다 월급이 적은 시간제 일자리를 고려해야 합니다.)

Cô ihana/Sống ở Siheung-si, Gyeonggi-do: “(Làm việc toàn thời gian) là từ 9 đến 6 giờ. Vì như vậy, sẽ có một phần gánh nặng do tôi phải gửi con trong một thời gian quá dài. ([이하나/경기도 시흥시 : “(정규직은) 시간이 9시에서 6시 이렇게 되니까 아이를 그렇게 오래 맡기기는 부담스러운 부분도 있고요.”])

Với những lý do như phúc lợi xã hội v.v. nên điểm xuất phát của người đàn ông và người phụ nữ sẽ khác nhau. Và them cả việc sự nghiệp bị gián đoạn như vậy, nên xuất hiện một việc là tuổi càng cao thì chênh lệch tiền lương của nam và nữ lại càng lớn. (사회적인 이유 등으로 남성과 여성의 출발점이 다른데다, 이렇게 경력 단절까지 겹치면서 임금격차는 나이가 들수록 더 커지는 것으로 나타났습니다.)

Tính theo tiêu chuẩn năm 2017, tính ở vạch xuất phát đầu tiên vào xã hội là từ dưới 19 tuổi , số tiền lương mà người phụ nữ Hàn Quốc nhận được thấp hơn nam giới Khoảng 50.000 won. Khoảng cách bắt đầu rộng ra từ năm 30 tuổi và đến năm 50 tuổi sẽ là lớn hơn gấp 2 lần là khoảng gần 2 triệu won. (2017년 기준으로 사회 첫 출발점인 19대 이하에서부터 여성의 임금이 남성보다 5만 원 적었고, 30대부터 크게 벌어지더니, 50대엔 2백만 원으로 두 배 가까이 차이가 났습니다.)

Đối với tuổi sau khi nghỉ hưu bình thường từ 60 tuổi trở lên, cũng có chênh lệch trên gấp 2 lần . (통상 은퇴 후인 60세 이상에서도 그 차이가 2배가 넘습니다.)

Nhìn chung, thu nhập trung bình của những người làm công ăn lương nữ ở Hàn Quốc chỉ bằng 60% nam giới. (전체를 따져 봐도 여성 임금 근로자의 평균 소득은 남성의 60%에 불과합니다.)

Park Jin-woo/Giám đốc Cục Thống kê Quốc gia: “Khi sự nghiệp của người nữ bị gián đoạn thì thu nhập của họ sẽ bị giảm mạnh bắt đầu từ tuổi 40 …”] ([박진우/통계청 행정통계과장 : “경력단절이나 그런 게 생기면서 40대서부터는 급격하게 소득이 감소하는 걸로…”])

Theo quy mô công ty, mức lương của người lao động ở các doanh nghiệp lớn cao gấp đôi mức lương của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. (기업 규모별로는 대기업 근로자의 월급이 중소기업보다 2배 넘게 많았습니다.)

Mức lương trung bình của toàn bộ công nhân Hàn Quốc là 2,87 triệu won, tang lên 100.000 won so với một năm trước. (전체 임금 근로자의 평균 월급은 287만 원으로 1년 전보다 10만 원 올랐습니다.)

KBS 뉴스 김수연입니다.