Cải thiện tìm được việc làm….Nhưng số lượng việc làm cho nhóm lao động thấp lại “giảm mạnh”

138

Cải thiện tìm được việc làm….. Nhưng số lượng việc làm cho nhóm lao động thấp lại “giảm mạnh” (취업 개선에도…취약계층 일자리는 ‘급감’)

Số lượng người tìm được viêc làm tang mạnh vào tháng trước cho thấy sự cải thiện rõ rệt. (지난달 취업자 수 증가 폭이 오랜만에 개선세를 보였습니다.)

Tuy nhiên, công việc của các nhóm lao động tầng lớp thấp lại giảm mạnh. (하지만 취약계층의 일자리는 오히려 급감한 것으로 나타났는데)

Phân tích chỉ ra rằng, là do ảnh hưởng của việc lương tối thiểu tang quá nhanh. (결국, 급격한 최저임금 인상이 영향을 미쳤다는 분석이 나옵니다.)

Phóng viên Jo Tae-hyun.

Số người tìm được việc trong tháng 11 tăng 165.000 so với cùng tháng năm ngoái. (지난해 같은 달보다 16만 5천 명 증가한 11월 취업자 수.)

Cao nhất trong 10 tháng trở lại đây, cũng hồi phục được khoảng 10 nghìn người trong vòng 5 tháng. (10개월 만에 최대이자, 5개월 만에 10만 명대를 회복한 겁니다.)

Tuy nhiên, nếu bạn nhìn vào các chi tiết, thật khó để nói rằng đó là một sự phục hồi toàn diện. (하지만 세부 내용을 들여다보면 본격적인 회복이라고 보기엔 아쉬운 점이 많습니다.)

Đặc biệt, có một rào cản mới xuất hiện đó là ở tầng lớp thâp nhát là những người lao động làm công việc đơn giản giảm hơn 10 nghìn người so với 1 năm trước. (특히 진입 장벽이 가장 낮은 단순 노무 종사 취업자는 1년 전보다 10만 명 넘게 줄었습니다.)

Việc làm của các nhóm lao động tầng lớp thấp cũng được thể hiện rõ trong số lượng việc làm tùy theo nền tảng học thức. (취약계층의 고용 한파는 학력별 취업자 수에서도 드러납니다.)

Số lượng việc làm cho người có học lực trên đại học đã tang gần nửa triệu người so với năm ngoài, còn số lượng việc làm của người học lực mới tốt nghiệp trung học giảm mạnh khoảng trên 300 nghìn người. (대졸 이상 학력 취업자는 1년 전보다 50만 명 가까이 증가했지만, 고졸 이하 취업자는 30만 명 넘게 급감했습니다.)

Cuối cùng, tác dụng phụ của việc tang lương tối thiểu được chỉ ra là đang hướng vào tầng lớp lao động thấp. (결국, 급격한 최저임금 인상의 부작용이 취약계층을 향한 것으로 풀이되는 대목입니다.)

Giáo sư Lee Jung-hwan/Giáo sư kinh tế và tài chính tại Hanyang Univ.: Mức tăng lương tối thiểu được phản ánh (Các nhóm lao động thấp) Họ làm việc nhiều trong các nghành bán buôn, bán lẻ hoặc những nghành dịch vụ , vào năm tới dự kiến mức lương cũng sẽ được tang lên, các doanh nghiệp sẽ tiến hành cắt giảm nhân lực. (이정환/한양대학교 경제금융대학 교수: (취약계층은) 도소매나 서비스업에 종사를 많이 하는데, 최저임금 인상분이 반영되고 내년에도 최저임금 인상이 예상되니 많은 직장이 인력 감축에 들어간 것으로 보입니다.)

Trên thực tế, theo một nghiên cứu của Ngân hàng Hàn Quốc (BOK), người nhận lương tối thiểu bị ảnh hưởng do lương tăng là 1%, việc tuyển dụng lao động chính quy giảm 0,7%, , giảm trên 4% đối với người lao động tạm thời, làm theo ngày. (실제로 국책 은행인 한국은행이 내놓은 연구 보고서를 보면, 최저임금 인상의 영향을 받는 근로자가 1% 늘면, 정규직 고용은 0.7% 감소하고, 임시·일용 근로자는 4% 넘게 줄어드는 것으로 조사됐습니다.)

Dựa trên nghiên cứu dữ liệu từ năm 2011 đến năm 2016, phân tích cho thấy, vào năm nay lương tối thiểu tang nhanh đã ảnh hưởng rất lớn đến việc tuyển dụng lao động. (해당 연구가 2011년에서 2016년 자료를 기반으로 이뤄진 만큼, 기존보다 최저임금이 크게 오른 올해에는 고용에 더 큰 영향을 미쳤을 것이라는 분석이 나옵니다.)

Mức lương tối thiểu tang 1 lần nữa, tang them 2 chữ số vào năm tới gây ra lo lắng cho những người ở tầng lớp lao động thấp không dễ dàng gì có thể tìm việc. (다시 한 번 최저임금이 두 자릿수 오르는 내년에도 취약계층의 고용 한파는 쉽게 잦아들지 않을 것이라는 우려가 제기되는 이유입니다.)