Bị bà lão quấy rối ở trong suy nghĩ … Bệnh nhân tâm thần trên 10 tuổi sá.t hạ.i hàng xóm bằng hu.ng khí ở Hàn Quốc.

172

Bị bà lão quấy rối ở trong suy nghĩ … Bệnh nhân tâm thần trên 10 tuổi sá.t hạ.i hàng xóm bằng hu.ng khí ở Hàn Quốc. (머릿속 할머니가 괴롭힌다…조현병 10대 이웃 흉기 살해)
[앵커]

Trước khi nỗi đau của người Hàn Quốc trong vụ náo động bằng hu.ng khí ở chung cư Thành Phố Jinju kết thúc thì lại xảy ra một vụ án giế.t người khác ở tỉnh Gyeongnam. (진주 아파트 흉기난동 사건의 아픔이 채 가시기도 전에 경남에서 또 살인사건이 벌어졌습니다.)

Vụ việc lần này do một thiếu niên Hàn Quốc mới mười mấy tuổi gây ra và được biết thiếu niên này cũng mắc bệnh tâm thần phân liệt cũng như 안인득 ( Hung thủ vụ chung cư ). (10대 청소년이 저질렀는데 안인득과 마찬가지로 조현병을 앓고 있는 것으로 드러났습니다.)

Tôi là phóng viên của Koh Hoon Hoon. (고휘훈 기자입니다.)
[기자]

Một bà lão được đưa lên cáng ở hành lang Chung cư. (아파트 복도에서 할머니가 들것에 실려갑니다.)

Các nhân viên y tế bên cạnh bạn đang tiến hành hô hấp nhân tạo. (옆에 있던 구급대원이 심폐소생술을 시도합니다.)

Người bà này đã được đưa đến bệnh viện, nhưng chẳng mấy chốc cô đã thi.ệt mạ.ng. (이 할머니는 병원으로 옮겨졌지만, 곧 숨을 거뒀습니다.)

[Hàng xóm] “Khi tôi ra ngoài, thì thấy có người đang nằm dưới đất . Và đó hình như là bà lão ở phòng số 7, tôi đã rất bất ngờ …” ([이웃주민] “나갈 때 사람이 누워있어서 나는 저쪽 7호 아주머니인가 싶어서…피가 줄줄 흘러있더라고. 그래서 얼마나 놀랐던지…”)

Đây là một vụ án gi.ết người xảy ra trong một hành lang Chung cư ở Thành Phố Changwon, tỉnh Gyeongsang Hàn Quốc, khoảng 9 giờ sáng ngày 24/12. (24일 오전 9시쯤 경남 창원의 한 아파트 복도에서 살인 사건이 벌어졌습니다.)

Bà lão 75 tuổi đã bị ai đó đ.âm chế.t bằng h.ung k.hí. (75살 할머니가 누군가가 휘두른 흉기에 변을 당한 것입니다.)

Và người vung hu.ng k.hí chính là A Kun, 18 tuổi sống ở tầng dưới. (흉기를 휘두른 건 아래층에 살던 18살 A군.)

A, đã bị bắt trong nhà của mình ,và đã thú nhận hành vi tộ.i á.c. (자신의 집에서 붙잡힌 A군은 범행을 순순히 자백했습니다.)

Theo điều tra của cảnh sát, A được chẩn đoán mắc bệnh Tâm thần phân liệt hai năm trước. (경찰 조사 결과, A군은 2년 전 조현병 진단을 받은 것으로 드러났습니다.)

[Bang Won-woo / Văn phòng hồ sơ sở cảnh sát khu vực Gyeongnam] ” Anh ta nói có ai đó đi vào cơ thể hoặc trong đầu anh ta để điều khiển suy nghĩ của anh ta hoặc làm cho cơ thể anh ta đau đớn, và đó có thể xem như là một mắt xích dẫn đến triệu chứng khiến bản thân có suy nghĩ không bình thường.” ([방원우 / 경남지방결찰청 프로파일러] “자신의 몸속에 혹은 머릿속에 누군가가 들어와서 자신의 생각을 조종하거나 자신의 몸을 아프게 한다는 일반적이지 않은 생각 자체가 증상의 일환으로 볼 수 있구요.”)

Anh ta đã được điều trị và đã dùng thuốc cho đến trước khi xảy ra vụ việc. (이후 치료를 받아왔고, 사건 발생 직전까지 치료 약을 복용해온 것으로 조사됐습니다.)

Cảnh sát cho biết A đã bỏ học do có những triệu chứng bất thường trong năm đầu tiên ở trường cấp 3 và liên tục chỉ sống trong nhà. (경찰은 A군이 고등학교 1학년 때 이상 증상으로 학교를 자퇴했고 줄곧 집에서 시간을 보낸 것으로 파악했습니다.)

A nói: “Cơ thể của bà lão đó đã tôi đi vào trong đầu tôi và khi bà ấy di chuyển hay cử động thì đầu tôi lại đau.” (A군은 “할머니의 몸이 내 머릿속에 들어왔고, 움직이면 내 머릿속이 아프다”고 진술한 것으로 전해졌습니다.)

Cảnh sát cho rằng đây không phải là vụ án bắt trước sự việc của tên giế.t người 안인득 trong vụ việc xảy ra ở thành phố Jinju cách đây một thời gian . (얼마 전 진주에서 있었던 안인득 흉기난동 사건을 모방하려는 범죄는 아닌 것으로 경찰은 보고 있습니다.)

Cảnh sát đang sử dụng hồ sơ để phân tích trạng thái tâm lý của A, đồng thời tập trung vào việc xác định lịch sử bệnh tâm thần của A trong quá khứ. (경찰은 프로파일러를 투입해 A군의 심리 상태를 분석하는 한편, 과거 정신 병력을 파악하는 데 주력하고 있습니다.)
연합뉴스TV 고휘훈입니다.