41 giờ trong bóng tối của con thuyền … Cứu hộ thành công 4 thủy thủ Hàn Quốc

361

41 giờ trong bóng tối của con thuyền … Cứu hộ thủy thủ Hàn Quốc (암흑 속 배 밑바닥서 41시간…한국인 선원 전원 구조 )

Bốn thủy thủ Hàn Quốc bị cô lập trong tàu Golden Ray của công ty Hyundai Glovis, đã được giải cứu trong 41 giờ sau vụ tai nạn. (현대 글로비스 소속 자동차 운반선 ‘골든 레이호’에 고립됐던 한국인 선원 네 명이 사고 41시간 만에 전원 구조됐습니다.)

 Các thuyền viên còn sống đã cảm ơn Cảnh sát biển Hoa Kỳ, người đã giải cứu họ trong điều kiện tồi tệ và Cảnh sát biển đã đáp lại bằng những tràng pháo tay. (생존 선원들은 악조건 속에서 구조를 해낸 미국 해안경비대에 감사하다는 말을 건넸고, 해안경비대는 박수로 화답했습니다.)

 Phóng viên Hong Seok-woo báo cáo. (홍석우 기자가 보도합니다.)

[리포트]

Cứu hộ bờ biển Hoa Kỳ, đã khoan một lỗ ở phía dưới đuôi phải của tàu Golden Ray để giúp người bên trong thoát ra và họ đột nhiên gieo hò. (골든 레이호의 우측 선미 아래쪽에 구멍을 뚫던 미국 해안구조대가 갑자기 환호합니다.)

Hình ảnh người thuyền viên cuối cùng đã xuất hiên, anh sop, đã phải chịu đựng trong phòng máy trên 30 độ C kéo dài 41 giờ . (섭씨 30도가 넘는 배 밑바닥 기관실에서 41시간을 버티던 마지막 구조자가 배 위로 모습을 드러낸 겁니다.)


[“Bạn cảm thấy thế nào? (Cảm ơn bạn. Cảm ơn bạn.)”] ([“기분 어때요? (감사합니다. 감사합니다.)”])

Sức khỏe của ba thủy thủ khác được giải cứu khỏi phòng máy được báo cáo là tốt. (앞서 기관실에서 구조된 다른 선원 3명의 건강상태도 양호한 것으로 전해졌습니다.)

[John Reed / Cảnh sát biển Hoa Kỳ: “Tình trạng của họ tương đối tốt so với điều kiện 34 hoặc 35 giờ mà họ đã phải chịu đựng ” ([존 리드/미국 해안경비대 : “그들의 상태는 그들이 처한 조건에서 34시간이나 35시간을 보낸 것에 비해 비교적 좋습니다.”])

 Một đám cháy bùng phát trên tàu, khiến việc vào tàu gặp khó khăn để giải cứu bốn người này. (배 안에서 화재가 일어나 이들 4명을 구조하기 위한 선내 진입이 어려웠던 상황.)

 Phép màu bắt đầu đó là tiếng gõ vào thân tàu từ bên ngoài con tàu của những người cứu hộ và ‘tín hiệu sinh tồn’ gõ bên trong của những người bị mắc kẹt. (배 바깥에서 선체를 두드리니 안에서도 두드리는, ‘생존신호’가 들리면서 기적은 시작됐습니다.)

Vào ngày thứ hai của vụ tai nạn, Cảnh sát biển Hoa Kỳ đã gửi một máy bay trực thăng và nhân viên cứu hộ đến và khoan lỗ rộng 60cm và cao 90cm trên thân tàu. (미 해안경비대는 사고 2일차 날이 밝자 헬기와 구조인력을 현장에 투입해 가로 60cm, 세로 90cm가량의 구멍을 뚫기 시작했습니다.)

  Ba người đã được giải cứu trong ba giờ, và người cuối cùng đã được giải cứu hai giờ sau đó. (작업 3시간 만에 3명이 구조됐고, 2시간 뒤에 마지막 1명이 구조됐습니다.)

  Kết thúc có hậu, bao gồm 20 thuyền viên được cứu tại thời điểm xảy ra tai nạn, hiện tại đã cứu được toàn bộ thuyền viên là 24 người (사고 당시 구조됐던 선원 20명을 포함해 24명 전원구조의 해피엔딩.)

Người dân xem công tác cứu hộ cũng đã rất vui mừng. (구조작업을 지켜보던 주민들도 함께 기뻐했습니다.)

[Libby Barnes / Cư dân địa phương: “Mọi người đã được giải cứu an toàn và hạnh phúc khi có thể làm việc trở lại.”] ([리비 반스/현지 주민 : “모든 사람이 안전하게 구조됐고, 그들이 다시 일할 수 있게 돼 기쁩니다.”])

  Lực lượng bảo vệ bờ biển Hoa Kỳ sẽ điều tra những con tàu đã từng đi qua tàu Golden Ray khi tàu bị lật qua một bên. Dự kiến sẽ là một cuộc khảo sát mất thời gian dài. (미국 해안경비대는 골든 레이호가 옆으로 넘어졌을 당시 지나가던 선박들은 틀림없이 조사될 것이라면서 장기간에 걸친 조사가 될 것이라고 예상했습니다.)

KBS 뉴스 홍석우입니다.